DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Bệnh tim mạch Đột quỵ: Gia tăng gấp 2-4 lần tử vong tim mạch và đột quỵ

Bệnh võng mạc do ĐTĐ: Nguyên nhân hàng đầu gây mù ở người, trong độ tuổi lao động

Bệnh thận do ĐTĐ : Nguyên nhân hàng đầu gây bệnh thận giai đoạn cuối

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ CHUNG ĐTĐ – ADA 2017

Chỉ số Mục tiêu
HbA1C < 7.0% (tùy thuộc từng cá thể)
Đường huyết trước ăn 80 – 130 mg/dl (4.4 – 7.2 mmol/l)
Đường huyết sau ăn < 180mg/dl
Huyết áp < 140/90 mmHg (<130/80 mmhg nếu có bệnh thận hoặc BN trẻ)
 Lipids LDL: <100mg/dl (2.6 mmol/l)
          < 70mg/dl (1.81 mmol/l) (BN mắc bệnh tim mạch)
HDL: > 40mg/dl (1.1 mmol/l) (Nam)
          > 50mg/dl (1.3 mmol/l) (Nữ)
TG   : < 150 mg/dl (1.7 mmol/l)

MỤC TIÊU DINH DƯỠNG

KIỂM SOÁT ĐỂ ĐẠT MỤC TIÊU

  • Đường huyết
  • Huyết áp
  • Lipid máu
  • Cân nặng hợp lý
  • sức khỏe tốt

NGUY CƠ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG

  • Nên có nhiều loại thực phẩm trong thực đơn
  • Ăn vừa đủ với nhu cầu cơ thể
  • Chia nhỏ nhiều bữa ăn nhỏ/ngày, ăn chậm, nhai kỹ
  • Ổn định lượng tinh bột ở mỗi bữa ăn để tránh bị hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết sau ăn
  • Bữa ăn đủ chất: tinh bột, chất đạm, chất béo, chất xơ và vitamin + khoáng chất
  • Bảo đảm an toàn thực phẩm
  • Tránh hầm nhừ, xay nhuyễn, chế biến ở nhiệt độ quá cao: chiên, nước… tốt nhất là chế biến dạng luộc
  • Năng lượng:
  • – Nằm điều trị tại giường và hoạt động nhẹ: 30kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày
  • – Hoạt động nặng: 35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày
  • + Glucid: 55 – 65% tổng năng lượng
  • + Lipid: 20-25% tổng năng lượng (trong đó 2/3 là acid béo không no)
  • + Protein: 15-25% tổng năng lượng
  • + Tăng cường chất xơ: 20g/1000kcal
  • Chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp

XÂY DỰNG THỰC ĐƠN

  • Tính cân nặng lý tưởng, nhu cầu năng lượng (dựa tuổi, giới, mức hoạt động của cơ thể (LĐ nặng, LĐ vừa, LĐ nhẹ))

+ Cân nặng lý tưởng = (chiều cao – 100) x 0.9

  • Lựa chọn khẩu phần và xây dựng thực đơn
  • Chỉ được thay thế các loại thực phẩm trong cùng một nhóm với nhau

VD: Nhóm tinh bột: Cơm, bún, phở, bột mỳ….

Nhóm Protein: Thịt nạc, cá nạc, trứng, đậu….

– Không được thay thế các loại thực phẩm không cùng nhóm

LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG

Thực phẩm nên dùng

– Các loại: gạo, mì, ngô, khoai, sắn… nên chọn gọa lứt, bánh mì đen, hoặc ngũ cốc xay xát dối thay cho gạo trắng, bún phở, bánh đúc

– Đậu tương và các chế phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ, đậu nành…)

– Các loại thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít béo như: thịt nạc, cá nạc, tôm…

– Dầu thực vật (dầu đậu nành, dầu vừng, dầu dừa…)

– Ăn đa dạng các loại rau

– Các loại quả có hàm lượng đường ít hoặc trung bình: gioi, thanh long, bưởi, ổi, cam, đu đủ chín….

– Chọn sữa có chỉ số đường máu thấp

Thực phẩm hạn chế dùng

  • Miếng dong, bánh mì trắng
  • Phủ tạng động vật như: tim, gan, bầu dục
  • Mỡ động vật
  • Khoai củ chế biến dưới dạng nướng
  • Các loại quả có hàm lượng đường cao: táo, na, nhãn, vải, mít, chuối, hồng xiêm, chôm chôm…

CÁCH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

  • Hạn chế các món rán, các loại mỡ động vật
  • Thịt gà và các loại gia cầm khác nên bỏ da
  • Các loại khoai củ: không nên chế biến dưới dạng nướng vì có chỉ số đường máu cao
  • Hạn chế sử dụng các loại nước quả ép, xay sinh tố, nên ăn cả múi, miếng để có chất xơ

CHẤT XƠ VÀ LỢI LÍCH

– Chế độ ăn nhiều chất xơ tốt cho sức khỏe

– Lượng chất xơ khuyến cáo cho người ĐTĐ tương tự như người bình thường

+ Làm chậm hấp thu glucose

+ Giảm hấp thu chất béo trong thức ăn

+ Giữ nước để làm mềm phân

+ Giảm nguy cơ ung thư ruột

+ Giảm nguy cơ bệnh tim mạch

Nhóm 4: các loại thịt đỏ, chất béo,

đường ngọt,rượu, bia……

Nhóm 3: các loại thịt trắng, trứng, sữa…

Nhóm 2: Cá và thủy hải sản…

Nhóm 1: Rau xanh, củ, quả, gạo,

bánh mì…

CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG ĐƠN GIẢN

Bổ sung đầy đủ: nước, quả chín (CSĐH thấp và TB), Sữa chua (không đường)

  • 2 phần rau, củ
  • 1 phần tinh bột
  • 1 phần chất đạm

 

ThS Lê Huy Hùng (VnaMedical.com) – Sưu tầm và tổng hợp