DINH DƯỠNG HỢP LÝ CHO NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN MẠN TÍNH

  1. Dinh dưỡng có vai trò gì trong bệnh gan ?

Gan là tạng lớn nhất trong cơ thể, có trọng lượng từ 1500 – 2300g, chia làm 2 phần là gan phải và gan trái. Nó vừa là một tuyến nội tiết – tham gia nhiều chức phận quan trọng như điều hòa đường máu và chống độc vừa là một tuyến ngoại tiết – tiết ra mật. Túi mật là nơi cô đặc và lưu trữ mật, túi mật có hình quả lê với kích thước khoảng 8 x 3 cm gồm 3 phần đáy, thân và cổ túi mật.

Khi viêm gan đã tiến triển thành mạn tính thì tế bào gan rất khó hồi phục. Một chế độ dinh dưỡng phù hợp với người bị viêm gan mạn tính sẽ hạn chế gia tăng tổn thương ở gan, từ đó cũng hạn chế các biến chứng nguy hiểm như xơ gan, suy gan, ung thư gan.

Viêm gan mạn tính là gì?

Viêm gan mãn tính là bệnh gan có tổn thương hoại tử và viêm diễn ra trong thời gian trên 6 tháng. Viêm gan mạn tính thường là hậu quả của viêm gan cấp tính. Viêm gan mạn tính có thể xảy ra ở các trường hợp viêm gan virus (thường gặp là viêm gan B, C và phối hợp với D); viêm gan tự miễn, viêm gan do thuốc, viêm gan do rượu bia.

  1. Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh viêm gan mạn tính
    • 2.1. Viêm gan mạn tính tồn tại
  • Năng lượng: 30 – 40 kcal/kg cân nặng/ngày
  • Protein: 15 – 17% tổng năng lượng
  • Lipid: 12 – 15% tổng năng lượng
  • Glucid: 60 – 75% tổng năng lượng
  • Đủ vitamin, nhất là vitamin nhóm B
  • Thức ăn dễ tiêu, chia nhiều bữa. không dùng thực phẩm lạ dễ gây dị ứng
  1. Lời khuyên dinh dưỡng hợp lý cho người bệnh viên gan mạn tính
    • 3.1. Cách lựa chọn thực phẩm
      • 3.1.1. Thực phẩm nên dùng
    • Gạo tẻ, gạo nếp, khoai tây, khoai lang, bánh ngọt, đường mật…
    • Thịt bò, sữa, phomat, thịt lơn nạc, cá, sữa đậu nành (methionin).
    • Dầu thực vật: dầu đậu nành, dầu vừng, dầu hướng dương…
    • Rau quả tươi, mềm, nhiều ngọt.
    • Dùng đồ ăn, uống có tính lợi gan, mật: chè nhân trần, ác ti sô, nghệ…
    • Dùng các loại thực phẩm nhuận tràng: khoai lang, bí đỏ, đu đủ…
      • 3.1.2. Các loại thực phẩm hạn chế dùng
      • (nguồn ảnh internet)
    • Trứng (chỉ nên dùng 1 -2 quả/tuần)
    • Mỡ động vật, phủ tạng động vật
    • Thực phẩm lạ dễ gây dị ứng
    • Thức ăn chế biến sẵn, nhiều phẩm màu, nhiều chất bảo quản.
    • Thức ăn gây táo bón
    • Các chất kích thích: gia vị, rượu, chè, cà phê…
      • 3.2. Một số lưu ý
    • Hạn chế chế biến thực phẩm dưới các dạng: xào, rán, nướng, quay
    • Thức ăn nên nấu mềm, nhừ.
    • Nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày (4-6 bữa/ngày)
    • Tránh ăn quá no, tránh để đói quá và không để dòn chất béo quá nhiều một bữa ăn
    • Mỗi ngày cần bảo đảm đủ rau quả tươi (rau xanh 200g + củ quả non 1.000g + quả chín tươi 200g). Trường hợp người già yếu không thể ăn đủ sinh tố qua rau quả thì có thể bổ sung thêm viên đa sinh tố khoáng chất.
    • ThS. Lê Huy Hùng (VnaMedical.com)

      Nguồn tham khảo: Trung tâm Dinh dưỡng Lâm sàng bệnh viện Bạch Mai 

      International Union of Nutritional Sciences